|
I- ĐIỀU KIỆN VAY VỐN: 1/ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. 2/ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. 3/ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: phải có nguồn thu ổn định để trả nợ ngân hàng. Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống. Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn. Đối với cho vay trung dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn. 4/ Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi. 5/ Có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba để bảo đảm cho khoản vay. II- ĐỐI TƯỢNG VAY VỐN: Ngân hàng cho vay tất cả các nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các nhu cầu tài chính của khách hàng mà pháp luật không cấm. III- THỜI HẠN CHO VAY: Ngân hàng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay để phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng. Cho vay ngắn hạn: tối đa 12 tháng. Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay dài hạn: trên 60 tháng. IV- LÃI SUẤT CHO VAY: Lãi suất cho vay linh hoạt, có nhiều mức do Ngân hàng và khách hàng thoả thuận phù hợp với biểu lãi suất quy định của Giám đốc Chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn tại từng thời điểm cho vay. V- MỨC CHO VAY: Mức cho vay được xác định trên cơ sở : nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ vay và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng. Trường hợp khách hàng có tín nhiệm nếu vốn tự có thấp hơn quy định thì do Giám đốc nơi cho vay quyết định (trong phạm vi quyền phán quyết). VI- HỒ SƠ VAY VỐN: Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho Ngân hàng: 1/ Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng). 2/ Sao y có công chứng (hoặc thị thực) chứng minh nhân dân, hộ khẩu của khách hàng và vợ (hoặc chồng) nếu đã có gia đình : 02 bản. 3./ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy chứng nhận độc thân hoặc án toà ly hôn (nếu đã kết hôn nhưng đã ly hôn); Giấy chứng nhận độc thân có xác nhận của Phường, xã (nếu chưa lập gia đình): bản chính. 4./ Phương án vay vốn do khách hàng lập với những nội dung sau: - Họ và tên khách hàng, năm sinh, địa chỉ thường trú, số CMND. - Mục đích sử dụng vốn vay. - Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự án, phương án SXKD. - Vốn tự có tham gia của khách hàng. - Sao tiền đề nghị vay Ngân hàng. - Thời gian vay vốn. - Phương thức trả gốc, lãi: hàng tháng, hàng quý. - Chứng minh được nguồn thu nhập của khách hàng để trả gốc và lãi cho Ngân hàng. - Kết quả tài chính của phương án, dự án đối với trường hợp vay vốn để SXKD. - Tài sản thế chấp cho Ngân hàng. 5./ Bản chính các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo. 6./ Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có). 7./ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với cá nhân kinh doanh ). Hồ sơ do Ngân hàng và khách hàng cùng lập: - Hợp đồng tín dụng. - Giấy nhận nợ. - Hợp đồng đảm bảo tiền vay. - Hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo. - Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo. - Biên bản kiểm tra sau khi cho vay. VII- THỜI GIAN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ: Thời gian thẩm định cho từng món vay cụ thể như sau: 1/ Đối với các món vay trong quyền phán quyết của Chi nhánh Sài Gòn: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ khi Ngân hàng nhận đựơc đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và cộng thêm thời gian đăng ký giao dịch đảm bảo (nếu có). 2/ Đối với các món vay lớn vượt quyền phán quyết của Chi nhánh Sài Gòn: Ngoài thời gian quy định theo điểm 1 mục VIII cộng thêm thời gian 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, NHNo cấp trên sẽ thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay. Sau khi có thông báo chấp thuận của Ngân hàng cấp trên, Chi nhánh Sài Gòn sẽ thông báo cho khách hàng vay đến ký HĐTD.
|