|
I- ĐIỀU KIỆN VAY VỐN: A/ Đối với Doanh nghiệp Việt Nam: 1/ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Pháp nhân: được công nhận là pháp nhân theo điều 94 và điều 96 Bộ Luật dân sự và các quy định của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp là thành viên hạch toán phụ thuộc: phải có giấy ủy quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý, bảo lãnh của các cơ quan chủ quản. Doanh nghiệp tư nhân, Cty TNHH, Cty cổ phần, Cty Hợp danh, HTX: chủ doanh nghiệp phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 2/ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. 3/ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống. Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn. Đối với cho vay trung dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn. Kinh doanh có hiệu quả, có lãi, trường hợp bị lỗ thì phải có phương án khả khi khắc phục lỗ, đảm bảo trả nợ đúng hạn. Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại các Tổ chức tín dụng. 4/ Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả. 5/ Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và NHNo Việt Nam. B/ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Chịu sự chi phối bởi Luật dân sự và Luật đầu tư nước ngoài của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. II- ĐỐI TƯỢNG VAY VỐN: Ngân hàng cho vay tất cả các nhu cầu vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các nhu cầu tài chính của khách hàng mà pháp luật không cấm. III- THỜI HẠN CHO VAY: Ngân hàng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn đầu tư và khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn của NHNo. Đồng thời không vượt quá thời gian hoạt động còn lại của doanh nghiệp. IV- LÃI SUẤT CHO VAY: Lãi suất cho vay sẽ do Ngân hàng và khách hàng thoả thuận phù hợp với biểu lãi suất quy định của Giám đốc Chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn tại từng thời điểm cho vay. V- MỨC CHO VAY: Mức cho vay được xác định trên cơ sở : nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ vay và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng. VI- PHƯƠNG THỨC CHO VAY: Trên cơ sở nhu cầu của từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của Ngân hàng, Ngân hàng sẽ thỏa thuận với khách hàng về việc lựa chọn các phương thức cho vay thích hợp: cho vay từng lần, cho vay theo HMTD, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo HMTD dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi. VII- HỒ SƠ VAY VỐN: 1/ Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp: Hồ sơ pháp lý: bản sao có công chứng những giấy tờ sau: - Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có). - Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân). - Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm HTX. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở KH và đầu tư cấp; các Giấy đăng ký thay đổi (nếu có). - Giấy phép hành nghề (nếu có). - Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). - Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập. - Giấy chứng nhận mã số thuế. - Giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp XNK (nếu có). - Biên bản họp HĐQT v/v vay vốn và thế chấp tài sản (bản chính). - Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản ( dùng trong trường hợp cho vay tín chấp). - Các chứng từ khác có liên quan (nếu có). Hồ sơ tài chính: - Báo cáo quyết toán 2 năm liền kề và báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất. - Báo cáo kiểm toán (nếu có), biên bản kiểm tra thuế. - Báo cáo chi tiết các tài khoản: Tồn kho, công nợ, nợ vay các TCTD (nếu có). Hồ sơ vay vốn: - Giấy đề nghị vay vốn. - Dự án , phương án SXKD, dịch vụ. - Bản chính toàn bộ hồ sơ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (trong trường hợp phải thế chấp tài sản). Sao y CMND, hộ khẩu của chủ sở hữu tài sản (nếu tài sản thuộc sở hữu cá nhân). 2/ Hồ sơ do Ngân hàng và khách hàng lập cùng lập: - Hợp đồng tín dụng. - Giấy nhận nợ. - Hợp đồng đảm bảo tiền vay. - Hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo. - Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo (nếu có). - Biên bản kiểm tra sau khi cho vay. VIII- THỜI GIAN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ: Thời gian thẩm định cho từng món vay cụ thể như sau: 1/ Đối với các món vay trong quyền phán quyết của Chi nhánh Sài Gòn: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ khi Ngân hàng nhận đựơc đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và cộng thêm thời gian đăng ký giao dịch đảm bảo (nếu có). 2/ Đối với các món vay lớn vượt quyền phán quyết của Chi nhánh Sài Gòn: Ngoài thời gian quy định theo điểm 1 mục VIII cộng thêm thời gian 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, NHNo cấp trên sẽ thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay. Sau khi có thông báo chấp thuận của Ngân hàng cấp trên, Chi nhánh Sài Gòn sẽ thông báo cho khách hàng vay đến ký HĐTD.
|