banner.jpg
Ngày: 06-09-2010Agribank Sài Gòn Kính Chào Quý Khách! -
Sản phẩm - Dịch vụ
Tín dụng
Tài khoản
Bảo lãnh
Chiết khấu - Chứng từ
Thanh toán quốc tế
Lãi suất
Sản phẩm thẻ
Ngân hàng điện tử
ĐĂNG NHẬP
Tên người dùng :
Mật khẩu :

         
Bạn quên mật khẩu?
Tạo một tài khoản
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
QUẢNG CÁO
Bảo lãnh PDF In E-mail Thông tin phản hồi

I- CÁC LOẠI BẢO LÃNH:

Ngân hàng thực hiện các loại bảo lãnh sau:

1.      Bảo lãnh dự thầu.

2.      Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

3.      Bảo lãnh thanh toán.

4.      Bảo lãnh hoàn thanh toán.

5.      Bảo lãnh vay vốn: bảo lãnh vay vốn trong nước, bảo lãnh vay vốn nước ngoài.

6.      Bảo lãnh chất lượng sản phẩm.

7.      Các loại bảo lãnh khác.

II- HÌNH THỨC PHÁT HÀNH BẢO LÃNH:

1.      Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh.

2.      Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu.

3.      Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

III- PHẠM VI BẢO LÃNH:

Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:

1.      Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí liên quan đến khoản vay.

2.      Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, đầu tư phát triển.

3.      Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

4.      Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

5.      Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận cam kết trong các Hợp đồng có liên quan.

IV- ĐIỀU KIỆN BẢO LÃNH:

Chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn xem xét và quyết định bảo lãnh khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

1.      Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

2.      Mục đích đề nghị bảo lãnh là hợp pháp.

3.      Có đảm bảo hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh.

4.      Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh trong thời hạn cam kết.

5.      Có dự án đầu tư hoặc phương án kinh doanh khả thi , hiệu quả khi đề nghị bảo lãnh vay vốn.

6.      Trong trường hợp vay vốn nước ngoài khách hàng phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.

7.      Khách hàng là các tổ chức kinh tế nước ngoài được đầu tư, kinh doanh hoặc được tham gia đấu thầu tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

8.      Có tài sản thế chấp, cầm cố, ký quỹ hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ  ba để để đảm bảo cho số tiền bảo lãnh.

V- HỒ SƠ BẢO LÃNH:

1/ Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp:

Hồ sơ pháp lý:

-         Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có).

-         Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân).

-         Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm HTX.

-         Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở KH và đầu tư cấp; các Giấy đăng ký thay đổi (nếu có).

-         Giấy phép hành nghề (nếu có).

-         Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

-         Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập.

-         Giấy chứng nhận mã số thuế.

-         Giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp XNK (nếu có).

-         Biên bản họp HĐQT v/v vay vốn và thế chấp tài sản.

-         Doanh nghiệp làm thủ tục mở tài khoản tại NH theo quy định

Ngoài các hồ sơ quy định trên thì các loại bảo lãnh sau phải có:

             * Bảo lãnh dự thầu: thư mời thầu, hồ sơ mời thầu theo quy định.

             * Bảo lãnh bảo đảm chất lượng: văn bản thoả thuận về chầt lượng sản phẩm.

Hồ sơ kinh tế:

-         Dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi (đối với bảo lãnh vay vốn).

-         Báo cáo tài chính kỳ trước liền kề với thời điểm đề nghị bảo lãnh.

-         Hồ sơ tài sản đảm bảo (nếu có).

2./ Hồ sơ do Ngân hàng và khách hàng cùng lập:

-         Hợp đồng bảo lãnh.

-         Hợp đồng bảo đảm cho bảo lãnh.

-         Hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ .

-         Biên bản kiểm tra đối với giao dịch bảo lãnh.

-         Biên bản xác định rủi ro bất khả kháng.

VI- THỜI HẠN CỦA BẢO LÃNH:

Thời hạn của bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh của khách hàng đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có các thỏa thuận hoặc cam kết khác.

VII- PHÍ BẢO LÃNH:

   Do Ngân hàng và  khách hàng thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức quy định của NHNo & PTNT Việt Nam.

VIII- THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ:

 Thời gian thẩm định cho từng món bảo lãnh cụ thể như sau: Ngân hàng chấp nhận hoặc từ chối đề nghị bảo lãnh của khách hàng hoặc của tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng trong thời hạn tối đa là 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bảo lãnh.

 
Copyright © 2007 - Bản quyền Website thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Sài Gòn
 Địa chỉ : Số 7Bis - Bến Chương Dương - Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP. HCM.
 Mọi góp ý xin liên hệ: Tel : (08)-8210567 (Ext: 2024- 2040) - Fax: (08)-8211953 Email : vbardsaigon@hcm.vnn.vn